PHẦN II.
LUẬT THI QUYỀN
CHƯƠNG V:
KÍCH THƯỚC SÂN ĐẤU - TRANG THIẾT BỊ - TRANG PHỤC
ĐIỀU 39. KÍCH THƯỚC SÂN.
Sân thi quyền võ cổ truyền được thiết kế như sau:
Sân hình vuông mỗi cạnh tối thiểu là 10m, trên mặt phẳng có thể trải thảm bằng nỉ hay bằng cao su, dày tối đa 5cm. Ở trung tâm sân có một hình tròn đường kính 80cm, vạch giới hạn màu vàng rộng 5cm. Hai khu vực chờ thi đấu và thi xong ở giữa hai cạnh song song nhau của sân, là 2 hình vuông mỗi cạnh 1m, vạch giới hạn màu xanh lá cây rộng 5cm, có mũi tên hướng dẫn vào và ra khỏi sân.
ĐIỀU 40. TRANG THIẾT BỊ.
Dụng cụ phục vụ: cho 1 thảm thi.
- 1 bàn + ghế cho tổng giám khảo và thư ký.
- 5 bàn + ghế cho 5 giám khảo và 1 bàn + ghế cho giám khảo dự bị.
- Đồng hồ bấm giờ.
- 2 micrô.
ĐIỀU 41. TRANG PHỤC.
41.1. Giám khảo:
- Võ phục màu đen, phù hiệu của Liên đoàn Võ thuật cổ truyền Việt Nam rộng 9cm bên ngực trái, chữ giám khảo màu đỏ bên ngực phải, giầy Bata trắng, Đai đẳng theo đúng qui chế chuyên môn.
41.2. Vận động viên:
- Võ phục màu đen, phù hiệu võ thuật cổ truyền bên trái, bảng tên nằm ngang bên ngực phải, phía sau lưng là tên đơn vị (Tỉnh, Thành, ngành). Đai đẳng theo đúng quy chế chuyên môn.
- Có thể mang giày đế mềm hoặc đi chân không.
CHƯƠNG VI:
CÁC HẠNG TUỔI BỐC THĂM XẾP LỊCH
ĐIỀU 42. HẠNG TUỔI.
42.1. Giải trẻ gồm 4 hạng tuổi:
- Hạng tuổi 06 – 08
- Hạng tuổi 09 – 11
- Hạng tuổi 12 – 14
- Hạng tuổi 15 – 17
42.2. Giải vô địch gồm 6 hạng tuổi:
- Hạng tuổi 18 – 25
- Hạng tuổi 26 – 32
- Hạng tuổi 33 – 40
- Hạng tuổi 41 – 48
- Hạng tuổi 49 – 55
- Hạng tuổi 56 – 60
Trên 60 tuỳ điều kiện giải có thể mời biểu diễn.
ĐIỀU 43. BỐC
THĂM VỀ XẾP LỊCH.
Ban tổ chức kiểm tra danh sách vận động viên theo từng hạng tuổi, từng nội dung, sau đó tiến hành bốc thăm và xếp lịch.
Lịch thi sẽ do Ban tổ chức qui định cho phù hợp.
CHƯƠNG VII
BAN TỔ CHỨC
ĐIỀU 44: BAN TỔ CHỨC CUỘC THI PHẢI CÓ QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP CỦA CƠ QUAN TỔ CHỨC GIẢI BAO GỒM:
- Trưởng Ban tổ chức.
- Các phó trưởng ban phụ trách các phần việc.
- Các uỷ viên giúp viên cho Ban tổ chức.
- Ban giám khảo.
ĐIỀU 45. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN TỔ CHỨC GIẢI.
- Điều hành toàn bộ công tác tổ chức giải.
- Điều hành cuộc thi theo đúng tinh thần Luật và điều lệ để ra.
- Xác định thành tích của từng VĐV, từng đơn vị tham gia.
- Công nhận và công bố kết quả thi đấu .
- Chứng nhận thành tích chuyên môn (bằng văn bản) cho các VĐV.
- Trao huy chương, giải thưởng.
- Xét kỷ luật cá nhân, tập thể vi phạm luật, điều lệ và các qui định của Ban tổ chức.
- Giải quyết toàn bộ các vấn đề liên quan đến tổ chức giải.
- Tổ chức tổng kết chuyên môn, tổng kết giải với các đoàn đồng thời làm báo cáo gửi về Uỷ ban TDTT và Liên đoàn võ thuật cổ truyền Việt Nam.
ĐIỀU 46. BAN GIÁM SÁT.
Ban giám sát do Ban tổ chức quyết định, gồm Trưởng ban giám sát và các Phó trưởng ban, trong đó có Trưởng ban chuyên môn của giải.
46.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của giám sát trưởng:
- Kiểm tra công nhận các điều kiện tổ chức cuộc thi hay yêu cầu Ban tổ chức sửa chữa, bổ sung thêm các điều cần có. Trong trường hợp cần thiết, nếu xét thấy các điều kiện tổ chức cuộc thi không đảm bảo an toàn về mặt chuyên môn thì Giám sát trưởng có quyền lập biên bản yêu cầu dừng việc tổ chức giải.
- Chủ trì việc xét duyệt các thủ tục, nhân sự theo đăng ký của đoàn hợp với điều lệ giải.
- Giám sát việc bốc thăm, xếp lịch cuộc thi.
- Chuẩn y việc phân công chuyên môn và việc phân bổ giám khảo, điều chỉnh giám khảo hội thi do Phó trưởng ban phụ trách chuyên môn đề nghị.
- Chi đạo việc rút kinh nghiệm và giải quyết các tồn đọng, sự cố của từng buổi thi và tổng kết giải.
- Xem xét diễn biến của từng cuộc thi, của từng nội dung thi để kịp thời uốn nắn những lệch lạc nếu có và khi cần thiết có quyền quyết định việc thay đổi chương trình, kế hoạch tổ chức thi cũng như hoãn huỷ bỏ nội dung, buổi thi tuỳ theo tình hình cụ thể.
- Giám sát trưởng có quyền xếp lịch thi và thay đổi giám khảo khi cần thiết.
- Khi có những trường hợp xảy ra trong cuộc thi mà luật chưa được đề cập đến, thì sau khi trao đổi với các thành viên liên quan, giám sát trưởng sẽ toàn quyền quyết định trên tinh thần tuyệt đối vô tư, khách quan.
- Sau từng nội dung thi, giám sát trưởng nhanh chóng xem xét lại các phiếu điểm về :
+ Kết quả cộng điểm.
+ Các điểm loại bỏ.
- Kiểm tra xong giám sát trưởng ký tên vào biên bản kết quả và xướng ngôn viên độc kết quả ngay. Kết quả cuộc thi sẽ được thông báo ngay sau khi cuộc thi đấu kết thúc.
- Trường hợp xét thấy kết quả không trung thực, giám sát trưởng có quyền hội ý với các giám khảo và là người đưa ra quyết định sau cùng.
46.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phó giám sát trưởng phụ trách chuyên môn:
- Là người được giám sát trưởng uỷ quyền một số công việc chỉ đạo chuyên môn của giải.
- Phân công việc cho các thành viên trong ban.
- Phân công giám khảo, thay đổi giám khảo khi cần thiết, phân công giám khảo dự bị.
- Giúp giám sát trưởng đánh giá về công tác chuyên môn, nhận xét chất lượng đội ngũ giám khảo để làm cơ sở cho việc phong cấp giám khảo.
ĐIỀU 47. GIÁM KHẢO.
- Giám khảo phải có đẳng cấp từ võ sư cấp 2 trở lên liên đoàn võ thuật cổ truyền Việt Nam cấp.
- Trang phục của giám khảo màu đen, đai, đẳng cấp theo qui chế chuyên môn.
- Giám khảo phải nắm vững kỹ thuật của các bài qui định và chuẩn mực căn bản võ thuật cổ truyền Việt Nam.
- Giám khảo phải am hiểu luật, theo dõi từng nội dung, cho điểm theo từng điểm chuẩn của từng nội dung và ghi điểm ngay khi bài thi đó kết thúc.
- Giám khảo không được tiếp xúc với các đoàn vận động viên, không được trao đổi với các giám khảo khác khi đang làm nhiệm vụ.
ĐIỀU 48. TRỌNG TÀI Y TẾ.
Trọng tài y tế phải có bằng cấp y khoa và phải mặc quần áo của thành ngành y tế, giúp săn sóc vết thương cho vận động viên khi có yêu cầu của tổng giám khảo. Trọng tài y tế chỉ được rời địa điểm thi khi buổi thi đã kết thúc.
ĐIỀU 49. TRỌNG TÀI LIÊN LẠC
- Truyền đạt ý kiến của giám sát trưởng (Tổng giám khảo) đến các giám khảo (nếu có).
- Ghi tổng điểm của từng giám khảo cho vận động viên khi có yêu cầu của từng giám sát trưởng.
- Thu phiếu điểm chuyển về bàn giám sát khi kết thúc từng nội dung.
ĐIỀU 50. THƯ KÝ CHUYÊN MÔN.
Do Ban tổ chức thống nhất với Ban giám sát chỉ định, là người am hiểu về thủ tục hành chính, điều lệ, luật lệ chuyên môn.
* Nhiệm vụ:
- Trưởng giải: phải nắm vững số lượng đoàn, số lượng vận động viên, số hạng tuổi, sắp xếp theo từng hạng tuổi, từng nội dung để báo cáo cho Ban tổ chức và Ban giám sát biết.
- Thông báo danh sách các giám khảo để trưởng ban chuyên môn giải (Phó giám sát trưởng) bố trí làm nhiệm vụ.
- Chuẩn bị các loại biên bản, phiếu điểm, văn phòng phầm sử dụng trong giải, danh sách vận động viên chuẩn bị bốc thăm xếp lịch.
- Lên chương trình nghị sự các buổi họp của Ban tổ chức, ghi biên bản các cuộc họp, các buổi thi.
- Với sự chủ trì của giám sát trưởng, thư ký kiểm tra các thủ tục đăng ký để lên danh sách số vận động viên đủ tư cách tham gia giải của mỗi đoàn, tổ chức bốc thăm, xếp lịch, ghi biên bản của từng buổi và lập biên bản tổng kết giải.
- Kết thúc giải, thư ký chuyển toàn bộ hồ sơ cho Ban tổ chức.
ĐIỀU 51. HỘI ĐỒNG PHÚC TRA.
- Được thành lập khi có khiếu nại hợp hợp lệ của các đoàn có vận động viên trực tiếp tham gia.
- Hội đồng phúc tra gồm có: Giám sát trưởng phụ trách chuyên môn, các giám khảo có liên quan đến nội dung phiếu nại,
- Hội đồng phúc tra chỉ xét những khiếu nại hợp lệ được gửi bằng văn bản của lãnh đội, huấn luyện viên.
- Khiếu nại có thể được xét sau 3 tiếng kể từ khi nộp đơn và chậm nhất là 24 giờ.
- Tuỳ nội dung khiếu nại, Hội đồng phúc tra sẽ xem xét để đi đến kết luận, trường hợp không có những ý kiến thống nhất thì giám sát trưởng sẽ quyết định.
- Quyết định của Hội đồng phúc tra là quyết định cuối cùng.
CHƯƠNG VIII
LÃNH ĐỘI - HUẤN LUYỆN VIÊN - SĂN SÓC VIÊN
VÀ VẬN ĐỘNG VIÊN
ĐIỀU 52. LÃNH ĐỘI - HUẤN LUYỆN VIÊN.
- Chịu trách nhiệm toàn bộ đội của mình trước Ban tổ chức giải.
- Được tham gia họp chuyên môn với Ban tổ chức giải.
- Quyết định sắp xếp VĐV của mình tham gia thi đấu. Xin bỏ cuộc khi thấy VĐV của mình không đủ khả năng tiếp tục thi đấu.
- Có quyền khiếu nại (bằng văn bản và phải ghi rõ họ tên chức vụ) gửi về ban thư ký chậm nhất là 10 phút sau khi sự việc xảy ra. Khi Ban tổ chức đã có quyết định thì phải nghiêm chỉnh chấp hành.
- Không được làm gì gây ảnh hưởng đến công việc của Ban tổ chức, trọng tài và vận động viên.
ĐIỀU 53. SĂN SÓC VIÊN.
- Là người săn sóc cho vận động viên của đội mình, phải mặc võ phục theo qui định, hoặc trang phục thể thao và đi giầy.
- Chuẩn bị đầy đủ trang phục, dụng cụ, sẵn sàng đưa vận động viên ra sân thi và đón vận động viên về.
- Có quyền báo để Ban giám sát cho vận động viên của mình bỏ cuộc (bằng văn bản).
ĐIỀU 54. VẬN ĐỘNG VIÊN.
- Là người trực tiếp tham gia cuộc thi và phải hội đủ các tiêu chuẩn theo qui định của điều lệ giải.
- Hiểu biết rõ Luật thi quyền.
- Nghiêm chỉnh chấp hành mọi qui định, quyết định của Ban tổ chức cũng như trọng tài.
- Qui định khi thi:
+ Khi được gọi tên, vận động viên tiến đến vị trí đã được qui định đứng nghiêm chỉnh, mang theo dụng cụ thao diễn, mắt hướng về bàn tổng giám khảo.
+ Khi tổng giám khảo ra ký hiệu cho phép vào sân thi, thì vận động viên mới được vào. Khi đến đúng vị trí thao diễn thì kính hướng bàn giám khảo và tổng giám khảo, xong thực hiện bài thi ngay không phải chờ một hiệu lệnh nào khác.
+ Khi kết thúc bài thi, cũng chào kính về hướng bàn giám khảo và tổng giám khảo rồi rời sân thi đấu theo mũi tên ra đứng vào vị trí qui định chờ bên ngoài, mặt hướng về bàn tổng giám khảo với tư thế trang nghiêm.
+ Sau khi nghe xuống ngôn viên công bố điểm số xong mới rời vị trí chờ và luôn thể hiện đúng phong cách, tư thế vận động viên.
CHƯƠNG IX.
NỘI DUNG THI VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM
ĐIỀU 55. NỘI DUNG.
- Quyền tay không và quyền binh khí: cá nhân - tập thể (4 VĐV trở lên).
- Đấu luyện:
+ Tay không với tay không.
+ Tay không với binh khí.
+ Binh khí với binh khí.
Đối tượng tham dự đấu luyện Nam + Nam; Nữ + Nữ; Nam + Nữ.
ĐIỀU 56. TIÊU CHUẨN VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM.
56.1 Các bài qui định:
56.1.1. Tiêu chuẩn điểm bài quyền tay không:
Tối đa 10 điểm được qui định như sau:
- Kỹ thuật (5 điểm): độ chính xác về các bộ pháp điểm dừng, thời gian dừng và thời gian thực hiện bài đúng qui định.
- Sức mạnh, tốc độ (3 điểm): Nhanh gọn, rõ nét, có lực đúng qui định của bài.
- Biểu diễn (2 điểm): Tinh thần tự chủ quyết đoán phong thái ung dung, hoàn thiện được độ khó một cách khéo léo.
56.1.2. Tiêu chuẩn điểm bài quyền binh khí:
- Kỹ thuật (5 điểm): Độ chính xác về các bộ pháp yếu lĩnh của từng loại binh khí, điểm dừng, thời gian dừng và thời gian thực hiện bài đúng qui định.
- Sức mạnh tốc độ (3 điểm): Phối hợp giữa các bộ pháp với các đặc thù của từng loại kỹ thuật thể hiện được ưu điểm nhanh mạnh của loại binh khí đó.
- Biểu diễn: Sự biểu hiện của trạng thái tâm lý, khả năng thực hiện bài quyền có hồn.
56.2 Các bài tự chọn:
56.2.1. Tiêu chuẩn bài quyền tay không: Tối đa 10 điểm được qui định như sau :
- Thủ pháp 2 điểm: Đúng rõ nét, hợp lý.
- Cước pháp 2 điểm: Đúng, hoàn thiện, hợp lý.
- Phối hợp 2 điểm: Hài hoà, biểu hiện hiệu quả.
- Sức mạnh tốc độ 2 điểm: Nhanh, gọn, biểu hiện được kỹ thuật của bài.
- Biểu diễn 2 điểm: Tự tin, tinh thần, ý chí, tâm lý vững vàng.
56.2.2. Tiêu chuẩn điểm bài quyền binh khí : Tối đa 10 điểm được qui định như sau:
- Kỹ thuật (6 điểm): Đặc thù từng loại binh khí, sự phối hợp các bộ pháp với binh khí một cách hợp lý.
- Sức mạnh tốc độ (2 điểm): Biểu diễn được trình độ thi triển, cương nhu hài hoà.
- Biểu diễn (2 điểm): Thể hiện nội dung bài cùng với phong cách biểu diễn gây ấn tượng mạnh.
56.3. Đối luyện.
Đối luyện được theo diễn 2 lần: 1 lần nhanh và một lần chậm. Quy định như sau:
- Đòn thế rời tối thiểu 4 thế, tối đa 7 thế, mỗi thế phải hội đủ các tiêu chuẩn tấn công, phòng thủ, phản đòn.
- Hiệp đối luyện hay bài đối luyện thời gian tối thiểu 3 giây, tối đa 1 phút.
Tiêu chuẩn điểm cho các nội dung đối luyện được quy định như sau: tối đa 10 điểm.
+ Kỹ chiến thuật (6 điểm): Sắp xếp, có hệ thống, phối hợp hợp lý các kỹ thuật tấn công, phòng thủ, phản đòn, chính xác.
+ Sức mạnh tốc độ (2 điểm): Ra đòn dứt khoát, phản ứng nhanh, mạnh.
+ Hiệu quả (2 điểm): Đòn thế, bài, hiệp đối luyện có hình thức, nội dung thích hợp, gây ấn tượng, có kết thúc độc hiểm, có kết cấp chặt chẽ.
ĐIỀU 57. ĐƯỢC ĐIỂM - TRỪ ĐIỂM.
57.1. Được điểm: Căn cứ vào trình độ chuyên môn của từng VĐV mà giám khảo sẽ vận dụng các tiêu chuẩn điểm ở Điều 56 để cho điểm.
- Điểm đánh giá chung như: 7,8,9 điểm…
- Điểm đánh giá chuyên môn như: 0,25, 0,50, 0,75, 1,2,3,4,5…
- Điểm toàn diện sẽ là: 9,025; 9,050; 9,075; 9,1; 9,2;…9,5; v.v…
57.2. Trừ điểm: Căn cứ vào lỗi, thiếu sót, dư thừa động tác, điểm dừng. Nội dung của bài mà Giám khảo có điểm trừ theo nhận định và cụ thể hoá bằng 0-25; - 0,50; -0.75; -1; - 2… Theo chi tiết (Kỹ thuật, sức mạnh, tốc độ, biểu diễn).
ĐIỀU 58. ĐIỂM TRỪ BẮT BUỘC - BỊ LOẠI.
58.1. Điểm trừ bắt buộc:
- Trang phục không chỉnh tề theo qui định (kể cả trang sức cá nhân) dụng cụ tham dự thi biến dạng bị trừ 1 điểm.
- VĐV ngừng biểu diễn do quên trong vòng 5 giây nhưng lại tiếp tục biểu diễn thì tổ trưởng giám khảo cho phép diễn lại từ đầu và bị trừ 2 điểm (chỉ cho diễn lại 1 lần).
- Khi VĐV bị ngã do sàn diễn không đảm bảo kỹ thuật, thì tổ trưởng giám khảo sẽ cho biểu diễn lại và không bị trừ điểm.
58.2. Bị loại:
- Không đủ trình độ chuyên môn khi ngã sẽ bị loại.
- VĐV trong lúc dự thi bị tuột binh khí, không thuộc bài đều bị loại.
ĐIỀU 59. PHƯƠNG PHÁP CHO ĐIỂM, - ĐIỂM XẾP HẠNG.
59.1. Phương pháp cho điểm và công bố điểm:
- Các giám khảo sẽ cho điểm bằng cách ghi số điểm của VĐV đạt được có giá trị nên bảng cá nhân.
- Khi có hiệu lệnh của tổ trưởng giám khảo, các giám khảo đồng loạt đưa bảng điểm lên.
- Phát thanh viên sẽ đọc điểm và Tổ thư ký cùng tổ trưởng giám khảo sẽ ghi vào phiếu điểm tổng hợp.
59.2. Điểm xếp hạng:
Một Tổ giám khảo gồm 5 người được bố trí ngồi ở 5 vị trí khác nhau của sàn thi.
Điểm xếp hạng sẽ tiến hành theo trình tự sau:
- Tổng điểm của từng bài qui định và tự chọn của từng vị giám khảo.
- Loại bỏ 1 điểm cao nhất và 1 điểm thấp nhất.
- Cộng 3 điểm còn lại.
- Xếp hạng theo thứ tự từ điểm cao nhất xuống để tính giải, tính Huy chương.
- Trường hợp có các VĐV đồng điểm sẽ tính ưu tiên theo thứ tự :
- VĐV nào có điểm bài qui định cao hơn sẽ xếp trên (Kể cả 5 điểm số của 5 giám khảo).
- VĐV nào có điểm bài tự chọn cao hơn sẽ xếp trên (kể cả 5 điểm số của 5 giám khảo).
- Nếu xét 2 trường hợp trên mà điểm vẫn bằng nhau thì tuỳ theo tính chất giải mà xếp đồng hạng hoặc bốc thăm để chọn thứ tự xếp hạng cho VĐV.
- Phần đối luyện có điểm số bằng nhau thì thứ tự xếp hạng như sau:
+ Đội nào có số điểm của một trong 3 giám khảo cao hơn thì được chọn xếp trên.
+ Đội nào có số điểm của 1 trong 5 giám khảo cho cao hơn sẽ xếp trên.
+ Nếu vẫn bằng điểm nhau thì bốc thăm để chọn thứ tự cho VĐV.
ĐIỀU 60. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG.
- VĐV ở hạng tuổi dự tranh các nội dung cá nhân theo qui định được tính giải cá nhân, đồng thời được tính giải toàn năng nếu VĐV có dự thi đủ các nội dung và hạng tuổi đó qui định.
- VĐV dự thi các bài qui định được phép thi kèm bất cứ bài kinh phí, loại binh khí hoặc bài quyền tự chọn nào miễn là đặc trưng của võ thuật cổ truyền Việt Nam.
- VĐV phải nộp các bài Thiệu của bài tự chọn.
- Khi cần thiết, trưởng giám khảo sẽ triệu tập các Giám khảo để hội ý. Khi có điều gì xảy ra ngoài luật, Ban giám khảo phải xin ý kiến Giám sát phụ trách chuyên môn.
- VĐV phải dừng đúng thời điểm dừng và thời gian theo qui định của từng nội dung thi.
- Điểm của VĐV được giám khảo chấm công khai và số có số thập phân từ 0,1 đến 0.9.
(Hữu Phước)
Nguồn: Võ Cổ Truyền